Ở nhà phố nhiều tầng hoặc khi thiết kế căn hộ cho thuê Đà Nẵng, tầng tum thường được bố trí để che đầu cầu thang. Tum cũng có thể bao che giếng thang máy hoặc thiết bị trên mái. Khi chuẩn bị xây dựng, chủ nhà thường băn khoăn tum có bị tính thêm một tầng hay không. Diện tích tum có cộng vào tổng diện tích sàn không? Chiều cao phần này được xác định ra sao?
Những vấn đề trên liên quan đến các tiêu chí khác nhau. Trước khi chốt bản vẽ, cần hiểu rõ quy định về tầng tum. Sau đó, đối chiếu các điều kiện với công trình cụ thể.

Tầng tum là gì trong xây dựng?
Theo điểm h khoản 2 Phụ lục II của Thông tư 34/2026/TT-BXD, tầng tum là tầng trên cùng. Tầng này dùng để bao che lồng cầu thang, giếng thang máy hoặc thiết bị công trình (nếu có). Tầng tum còn phục vụ việc lên sàn mái và cứu nạn, cứu hộ.
Trong nhà phố, tum thường nằm ngay phía trên tầng cao nhất. Kích thước tum phụ thuộc vào vị trí cầu thang, giếng thang máy và thiết bị trên mái.
Tên gọi trên bản vẽ không quyết định một không gian có được xác định là tầng tum hay không. Nếu phần mái được dùng làm phòng ở hoặc có công năng khác, cần xem xét lại cách phân loại. Việc này phải làm trước khi xác định số tầng cao.

Tầng tum có được tính là một tầng không?
Tầng tum không phải lúc nào cũng được tính vào số tầng cao. Theo mục 4 Phụ lục II của Thông tư 34/2026/TT-BXD, tum có thể được loại khỏi số tầng cao. Điều kiện là diện tích sàn mái tum không vượt quá 30% diện tích sàn mái.
Công thức:
Tỷ lệ diện tích = Diện tích sàn mái tum / Diện tích sàn mái × 100%.
Ví dụ, sàn mái của một ngôi nhà rộng 100 m². Phần sàn tum rộng 28 m², tương ứng 28% diện tích sàn mái.
Tỷ lệ này đáp ứng điều kiện về diện tích. Tuy nhiên, chủ nhà vẫn cần xác định phần xây dựng có đúng công năng của tầng tum hay không. Đồng thời, cần đối chiếu quy hoạch, giấy phép xây dựng và các quy định liên quan.
Nếu diện tích sàn mái tum vượt quá 30%, công trình không đáp ứng điều kiện loại trừ. Khi đó, cần xác định lại số tầng cao theo quy định áp dụng. Không thể chỉ dựa vào tên gọi trên bản vẽ.

Tầng tum có được tính vào diện tích sàn không?
Có. Theo điểm m khoản 2 Phụ lục II Thông tư 34/2026/TT-BXD, tổng diện tích sàn gồm mọi tầng. Tầng tum cũng được tính vào tổng này.
Diện tích sàn từng tầng được xác định theo diện tích sàn xây dựng. Phạm vi này gồm tường bao, ban công, lôgia, cầu thang và giếng thang máy. Các phần như hộp kỹ thuật cũng được tính theo quy định.
Chẳng hạn, một ngôi nhà có bốn tầng chính. Mỗi tầng rộng 100 m², còn phần tum rộng 25 m². Tổng diện tích sàn được tính như sau:
4 × 100 + 25 = 425 m².
Như vậy, tum có thể được loại khỏi số tầng cao khi đáp ứng điều kiện. Tuy nhiên, diện tích tum vẫn được tính vào tổng diện tích sàn. Hai kết quả phục vụ những mục đích khác nhau, không nên đánh đồng với nhau.
Khi dự toán xây dựng, chủ nhà cần phân biệt diện tích sàn thực tế với diện tích quy đổi. Diện tích quy đổi được dùng để tính chi phí thi công. Bài hướng dẫn cách tính diện tích sàn xây dựng của AFTA là tài liệu tham khảo hữu ích. Bài viết cũng đề cập phần diện tích quy đổi cho móng, mái và sân. Đây là cơ sở hữu ích khi đọc và so sánh báo giá xây dựng.

Chiều cao tầng tum được xác định như thế nào?
Thông tư 34/2026/TT-BXD không quy định một mức chiều cao tum tối đa 3 m cho mọi công trình. Theo mục 3 Phụ lục II, chiều cao công trình thuộc mục 2.1 được đo từ cao độ mặt đất. Điểm đo kết thúc ở vị trí cao nhất, kể cả tầng tum hoặc mái dốc.
Khi thiết kế tum, cần kiểm tra chiều cao tổng thể của ngôi nhà. Sau đó mới chốt kích thước phần xây thêm trên mái. Cần đối chiếu giới hạn áp dụng với quy hoạch và giấy phép xây dựng. Đồng thời, kiểm tra yêu cầu cụ thể của khu đất.
Chiều cao của tum cần đáp ứng công năng thực tế. Nếu tum bao che giếng thang máy hoặc thiết bị kỹ thuật, kích thước phải phù hợp công năng. Kích thước cũng cần đáp ứng yêu cầu lắp đặt và bảo trì. Lối lên mái cần thuận tiện cho việc kiểm tra, sửa chữa.
Phân biệt tum, sàn mái, sân thượng và tầng áp mái
Các khái niệm này đều chỉ khu vực trên cùng của ngôi nhà, nhưng ý nghĩa khác nhau.
| Khái niệm | Đặc điểm |
|---|---|
| Tầng tum | Tầng trên cùng dùng để bao che cầu thang, giếng thang máy hoặc thiết bị công trình. Tầng này còn phục vụ việc lên mái, cứu nạn, cứu hộ theo quy định. |
| Sàn mái | Kết cấu sàn ở phía trên cùng công trình. Tùy thiết kế, sàn có thể nằm dưới tum hoặc tạo thành khu vực mái. |
| Sân thượng | Không gian ngoài trời được bố trí trên mái, có thể phục vụ sinh hoạt hoặc mục đích sử dụng khác. |
| Tầng áp mái | Tầng trong không gian mái dốc, có mặt đứng tạo bởi mái nghiêng hoặc mái gấp. |
Theo Thông tư 34/2026/TT-BXD, tường đứng tầng áp mái (nếu có) không cao quá 1,5 m tính từ sàn. Đây là một đặc điểm dùng để nhận diện loại tầng này.
Một ngôi nhà có thể có cả tum và sân thượng. Khi xem bản vẽ, cần phân biệt phần có tường bao che với phần sàn ngoài trời. Cách phân biệt này giúp xác định diện tích và số tầng cao sát với phương án thiết kế hơn.

Những điểm cần tính khi thiết kế tầng tum
Trước khi bố trí tầng tum, cần chốt công năng. Đồng thời kiến trúc, kết cấu và hệ thống kỹ thuật cũng cần được tính toán cho phù hợp. Ba vấn đề dưới đây sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến khâu thiết kế của tầng tum.
Công năng và đường lên mái. Tum che đầu cầu thang hoặc giếng thang máy cần đủ diện tích. Ở nhà phố hẹp ngang, vị trí cầu thang ảnh hưởng đến mặt bằng tầng trên và lối lên mái. Đây cũng là nội dung cần tính khi thiết kế nhà ống đẹp Đà Nẵng.
Kết cấu chịu lực. Tường, sàn và thiết bị trên mái làm tăng tải trọng lên kết cấu bên dưới. Cần tính tải trọng này ngay trong hồ sơ thiết kế. Không nên bổ sung tum sau khi đã chốt kết cấu. Vì vậy, nên phối hợp thiết kế kết cấu công trình Đà Nẵng với phương án kiến trúc từ đầu.
Chống thấm và bảo trì. Các mối nối giữa tường tum, sàn mái và đường thoát nước cần được xử lý. Giải pháp này giúp hạn chế thấm dột. Phương án cũng cần tính đến chống nóng, thông gió và lối tiếp cận thiết bị.
Cách bố trí tum phụ thuộc vào nhu cầu của từng gia đình. Một ví dụ là phương án thiết kế nhà phố 4 tầng 1 tum tại Đà Nẵng của AFTA. Khu vực trên cùng có phòng thờ, phòng tập gym và sân thượng. Đây là cách phân chia không gian của một công trình cụ thể. Ví dụ này không chứng minh mọi thiết kế tương tự đều được loại tum khỏi số tầng cao.

Một số câu hỏi thường gặp về tầng tum
Tầng tum có được đổ bê tông không?
Có thể dùng kết cấu bê tông cốt thép nếu phù hợp với thiết kế. Phương án vẫn phải xét đến tải trọng và khả năng chịu lực. Vật liệu kết cấu không quyết định cách tính số tầng cao. Cần căn cứ vào quy định áp dụng và đặc điểm thực tế của phần xây dựng.
Tầng tum có thể lợp mái tôn không?
Mái tôn có thể được lựa chọn nếu phù hợp với phương án thiết kế. Khi sử dụng, cần chú ý chống nóng, chống dột, thoát nước và liên kết chịu gió. Vật liệu mái không quyết định số tầng cao. Cần xác định theo quy định áp dụng cho công trình.
Có thể bố trí phòng thờ ở tầng tum không?
Có thể xem xét phòng thờ trong phương án bố trí không gian trên cùng. Tuy nhiên, cần phân biệt tum đúng mục đích theo quy định với tầng dùng làm phòng chức năng. Tên gọi và tỷ lệ dưới 30% chưa đủ để kết luận tum được loại khỏi số tầng cao.
Kết luận
Khi thiết kế tum, cần kiểm tra cách tính số tầng cao, diện tích sàn và chiều cao công trình. Ngưỡng 30% là tiêu chí để loại tum khỏi số tầng cao. Tiêu chí này không thay thế các yêu cầu về công năng, quy hoạch và giấy phép xây dựng.
Tốt nhất, nên xác định mục đích sử dụng phần mái ngay khi triển khai kiến trúc. Phối hợp kiến trúc, kết cấu, chống thấm từ đầu sẽ giúp hồ sơ và thi công thuận lợi hơn.
Thông tin liên hệ:
- Website: aftavietnam.com.vn
- Địa chỉ: 626 Núi Thành, Phường Hòa Cường, TP Đà Nẵng.
- Facebook: AFTA – Thiết Kế và Thi Công
- SĐT: 0935 29 51 61 – 02363 62 46 98 – 0906 47 80 47
- Email: aftavietnam@gmail.com




