Nhà cao tầng là gì? Đây là khái niệm thường được nhắc đến khi nói về chung cư, khách sạn, văn phòng và các công trình quy mô lớn. Tuy nhiên, không phải cứ có nhiều tầng thì đều được gọi là nhà cao tầng trong mọi trường hợp. Cách xác định còn phụ thuộc vào tiêu chí và phạm vi của từng tiêu chuẩn.

Khái niệm nhà cao tầng
Theo mục 3.1 của TCVN 9363:2012, trong phạm vi tiêu chuẩn khảo sát địa kỹ thuật, “nhà cao tầng là nhà ở và công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9”. Đây là cách xác định được sử dụng khi khảo sát địa kỹ thuật phục vụ thiết kế và thi công nền móng nhà cao tầng.
Phụ lục B của tiêu chuẩn còn trình bày định nghĩa nhà cao tầng theo Ủy ban Nhà cao tầng Quốc tế. Theo đó, chiều cao là yếu tố làm thay đổi điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng so với nhà thông thường.

Vì vậy, khi tìm hiểu nhà cao tầng là gì, có thể dựa vào ba điểm chính:
- Số tầng: TCVN 9363:2012 sử dụng mốc lớn hơn 9 tầng trong phạm vi tiêu chuẩn.
- Chiều cao: Chiều cao có thể làm thay đổi yêu cầu đối với công trình.
- Quy mô theo chiều đứng: Số tầng tăng kéo theo những yêu cầu riêng về kết cấu, nền móng và giao thông.
Cần lưu ý, TCVN 9363:2012 là tiêu chuẩn về khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng. Vì vậy, mốc số tầng trên cần được hiểu đúng phạm vi áp dụng. Không nên xem đây là cách phân loại duy nhất cho mọi quy định xây dựng.
Phân loại nhà cao tầng
Phụ lục B TCVN 9363:2012 chia nhà cao tầng thành 4 loại dựa trên số tầng và chiều cao. Đây là nội dung tham khảo giúp hình dung rõ hơn quy mô của từng nhóm công trình.
Nhà cao tầng loại 1
Nhà cao tầng loại 1 gồm công trình từ 9 đến 16 tầng. Chiều cao lớn nhất khoảng 50 m.
Đây là nhóm thấp nhất trong bảng phân loại. Công trình đã có quy mô lớn hơn nhà thấp tầng và cần tổ chức phù hợp với chiều cao.

Nhà cao tầng loại 2
Nhà cao tầng loại 2 gồm công trình từ 17 đến 25 tầng. Chiều cao lớn nhất khoảng 75 m.
So với loại 1, nhóm này có số tầng và chiều cao lớn hơn. Các yêu cầu về tổ chức công trình cũng cần được tính toán phù hợp với quy mô.

Nhà cao tầng loại 3
Nhà cao tầng loại 3 gồm công trình từ 26 đến 40 tầng. Chiều cao lớn nhất khoảng 100 m.
Khi công trình đạt quy mô này, chiều cao trở thành yếu tố cần được xem xét kỹ trong thiết kế và thi công. Đây cũng là lúc thiết kế kết cấu công trình Đà Nẵng cần được tính toán phù hợp với quy mô thực tế.

Nhà cao tầng loại 4
Nhà cao tầng loại 4 gồm công trình từ 40 tầng trở lên. Nhóm này được gọi là nhà siêu cao tầng trong Phụ lục B.
Đây là nhóm có quy mô rất lớn. Công trình cần được tính toán đồng bộ ngay từ giai đoạn chuẩn bị.

Đặc điểm của nhà cao tầng
Đặc điểm dễ nhận thấy nhất là công trình phát triển mạnh theo chiều đứng. Tuy nhiên, để hiểu rõ nhà cao tầng là gì, cần nhìn vào những thay đổi về quy mô và cách tổ chức công trình.
Quy mô sử dụng lớn
Nhà cao tầng cho phép bố trí nhiều diện tích sàn trên cùng một khu đất. Đây là lý do loại hình này phổ biến tại các đô thị có mật độ xây dựng cao.
Tùy mục đích sử dụng, các tầng có thể được bố trí làm căn hộ, văn phòng, phòng khách sạn hoặc nhiều chức năng khác. Với những công trình có quy mô lớn, thiết kế nhà cao tầng Đà Nẵng cần tính đến cả mặt bằng và giải pháp tổ chức tổng thể.
Giao thông đứng giữ vai trò quan trọng
Số tầng càng lớn thì nhu cầu di chuyển giữa các tầng càng cao. Vì vậy, thang máy trở thành một bộ phận quan trọng trong công trình.
Bên cạnh thang máy, cầu thang bộ và hành lang cũng cần được bố trí hợp lý. Giải pháp giao thông phải phù hợp với số người sử dụng và công năng của tòa nhà.
Kết cấu và nền móng có yêu cầu cao hơn
Chiều cao tăng làm tải trọng công trình tăng theo. Công trình cũng chịu những tác động theo phương ngang như gió.
Vì vậy, kết cấu và nền móng cần được tính toán theo quy mô thực tế. Điều kiện địa chất khu đất cũng phải được khảo sát trước khi lựa chọn giải pháp móng.
Đây cũng là nội dung liên quan trực tiếp đến quá trình thi công nhà cao tầng Đà Nẵng. Việc lựa chọn giải pháp phù hợp từ giai đoạn thiết kế giúp hạn chế thay đổi trong quá trình thi công.

Các loại công trình nhà cao tầng phổ biến
Nhà cao tầng không phải tên của một loại công trình riêng. Đây là cách gọi dựa trên quy mô và chiều cao. Vì vậy, nhiều loại công trình khác nhau có thể thuộc nhóm này.
Chung cư cao tầng
Chung cư cao tầng gồm nhiều căn hộ trong cùng một tòa nhà. Công trình thường có sảnh, hành lang, thang máy và các khu vực sử dụng chung.
Số lượng người sử dụng lớn nên giao thông và các hệ thống phục vụ cần được tổ chức phù hợp.

Văn phòng cao tầng
Văn phòng cao tầng tập trung không gian làm việc trên nhiều tầng. Mặt bằng thường cần sự linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của nhiều doanh nghiệp.
Ngoài khu vực làm việc, công trình còn có các không gian phục vụ và khu vực kỹ thuật. Với loại hình này, thiết kế tòa văn phòng Đà Nẵng cần phù hợp với quy mô và mục đích sử dụng của tòa nhà.

Khách sạn cao tầng
Khách sạn cao tầng bố trí các phòng lưu trú trên nhiều tầng. Công trình còn có sảnh, khu dịch vụ và không gian phục vụ vận hành.
Cách tổ chức mặt bằng cần phù hợp với đặc điểm lưu trú của khách sạn. Đối với công trình thực tế, thi công khách sạn Đà Nẵng cũng cần được triển khai dựa trên phương án công năng và quy mô đã xác định.

Công trình hỗn hợp
Công trình hỗn hợp kết hợp nhiều chức năng trong cùng một tòa nhà. Một công trình có thể gồm thương mại, văn phòng và căn hộ.
Mỗi chức năng có nhu cầu sử dụng riêng. Vì vậy, giao thông và không gian phục vụ cần được bố trí phù hợp.

Nhà cao tầng khác nhà nhiều tầng như thế nào?
Nhà nhiều tầng là cách gọi chung cho công trình có nhiều tầng. Trong khi đó, nhà cao tầng được xác định theo tiêu chí của từng tiêu chuẩn và phạm vi áp dụng.
Theo TCVN 9363:2012, nhà ở và công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9 được xác định là nhà cao tầng trong phạm vi tiêu chuẩn. Vì vậy, không nên mặc nhiên xem mọi nhà nhiều tầng đều là nhà cao tầng.
Khi công trình đạt quy mô cao tầng, một số yếu tố cũng cần được quan tâm hơn:
- Kết cấu: Tính toán theo tải trọng và chiều cao của công trình.
- Nền móng: Xem xét dựa trên kết quả khảo sát đất nền và đặc điểm tải trọng.
- Giao thông: Bố trí thang máy, cầu thang và hành lang theo nhu cầu sử dụng.
- Hệ thống kỹ thuật: Tính toán theo quy mô và chức năng của từng khu vực.
- Tổ chức không gian: Phân chia mặt bằng phù hợp với mục đích sử dụng.
Những yếu tố cần xem xét khi xây dựng nhà cao tầng
Sau khi hiểu nhà cao tầng là gì, chủ đầu tư cần xác định rõ quy mô và mục đích sử dụng. Đây là cơ sở để lựa chọn phương án phù hợp ngay từ đầu.
Chủ đầu tư có thể xem xét các nội dung chính:
- Quy hoạch: Kiểm tra chỉ tiêu xây dựng và chiều cao.
- Công năng: Xác định mục đích sử dụng của công trình.
- Địa chất: Khảo sát điều kiện nền đất.
- Kết cấu: Lựa chọn giải pháp chịu lực phù hợp.
- Giao thông: Tính toán thang máy và cầu thang.
- Hệ thống kỹ thuật: Bố trí điện, nước và các hệ thống phục vụ.
Trong đó, khảo sát địa kỹ thuật có vai trò quan trọng với nền móng. TCVN 9363:2012 tập trung vào công tác này và là cơ sở lập phương án khảo sát phục vụ thiết kế, thi công nền móng nhà cao tầng.
Kết luận
Hiểu đúng nhà cao tầng là gì giúp chủ đầu tư xác định được quy mô và yêu cầu của công trình ngay từ đầu. Đây là cơ sở quan trọng trước khi triển khai khảo sát, thiết kế và thi công.
Với các công trình có chiều cao lớn, việc lựa chọn phương án phù hợp cần được tính toán từ sớm. Làm tốt bước này sẽ giúp hạn chế thay đổi trong quá trình xây dựng và đảm bảo công trình đáp ứng đúng nhu cầu sử dụng.
Thông tin liên hệ:
- Website: aftavietnam.com.vn
- Địa chỉ: 626 Núi Thành, Phường Hòa Cường, TP Đà Nẵng.
- Facebook: AFTA – Thiết Kế và Thi Công
- SĐT: 0935 29 51 61 – 02363 62 46 98 – 0906 47 80 47
- Email: aftavietnam@gmail.com


