Thiết kế quán cà phê Đà Nẵng trọn gói từ mặt bằng đến thi công

Thiết kế quán cà phê Đà Nẵng quyết định số chỗ ngồi, cách nhân viên làm việc và mức ngân sách thi công. Nhiều chủ quán dành phần lớn công sức cho phong cách và ảnh phối cảnh. Trong khi đó, mặt bằng, kết cấu và điện nước mới là phần khó sửa nhất khi quán đã hoạt động. Một bản thiết kế tốt phải giải được cả bài toán thẩm mỹ lẫn bài toán vận hành.

Hãy cùng AFTA, công ty xây dựng ở Đà Nẵng, tìm hiểu từng bước của một bản thiết kế quán cà phê. Từ hồ sơ, bố trí công năng đến phong cách và chi phí, mỗi bước đều có điểm cần lưu ý.

Thiết kế quán cà phê Đà Nẵng

Thiết kế quán cà phê gồm những hạng mục nào

Thiết kế quán cà phê là quá trình biến một mặt bằng thành bộ hồ sơ đủ để thi công. Tại AFTA, bộ hồ sơ này gồm các hạng mục sau:

  • Mặt bằng công năng: quy hoạch khu pha chế, quầy bar, chỗ ngồi, vệ sinh, kho và lối đi.
  • Phối cảnh 3D: hình ảnh quán trước khi thi công, thể hiện ngoại thất hoặc cả nội thất tùy gói.
  • Bản vẽ kiến trúc và kết cấu: hồ sơ chi tiết để thợ làm đúng kích thước, công trình chịu lực an toàn.
  • Hồ sơ điện nước: vị trí điểm điện, đường cấp và thoát nước cho quầy bar và khu vệ sinh.
  • Sân vườn, tiểu cảnh: hàng rào, non bộ, cây xanh cho khu ngồi ngoài trời.
  • Dự toán sơ bộ: ước tính chi phí xây dựng để chủ quán cân đối vốn.
  • Giám sát tác giả: theo dõi thi công để quán ra đúng ý đồ thiết kế.

Các phần trong bộ hồ sơ cần được tính toán đồng bộ ngay từ đầu. Mặt bằng công năng đi trước, vì phối cảnh, kết cấu và điện nước đều dựa trên cách chia khu. Nếu dời quầy bar muộn, nhiều bản vẽ kết cấu và điện nước sẽ phải làm lại.

Bản vẽ thiết kế thể hiện cách bố trí không gian quán cà phê
Bản vẽ thiết kế thể hiện cách bố trí không gian quán cà phê

Những việc cần xác định trước khi thiết kế quán cà phê

Trước khi vẽ mặt bằng, chủ quán nên trả lời hai câu hỏi. Quán phục vụ ai, và quán đặt trên loại mặt bằng nào. Hai câu trả lời này quyết định gần như mọi lựa chọn phía sau.

Nhóm khách và mô hình quán

Mỗi nhóm khách cần một kiểu không gian khác nhau. Khách ngồi làm việc hoặc học bài cần bàn rộng, nhiều ổ điện và độ ồn vừa phải. Khách mua đồ uống mang đi cần quầy sát cửa, khu chờ nhỏ và lối ra vào thoáng. Khách đến chụp ảnh thường bị thu hút bởi mặt tiền và vài góc nhấn. Chọn mô hình từ đầu giúp mặt bằng được chia đúng trọng tâm.

Mô hình quán cà phê phù hợp với nhóm khách mục tiêu
Mô hình quán cà phê phù hợp với nhóm khách mục tiêu

Mặt bằng và điều kiện thuê

Mặt bằng quán thường thuộc một trong ba trường hợp: thuê lại, nhà đang ở của chủ quán, hoặc đất để xây mới. Với mặt bằng thuê, chủ quán cần đọc kỹ hợp đồng. Hợp đồng cho biết có được đục tường, dời đường nước hay lắp hệ thống thông gió hay không. Ở giai đoạn này cần đo chính xác diện tích. Vị trí cửa, cửa sổ, đường nước và ổ điện hiện có cũng cần được ghi lại. Đây là dữ liệu đầu vào cho mọi bản vẽ.

Nguyên tắc bố trí công năng quán cà phê

Chia khu chức năng

Một quán cà phê thường có sáu khu: lối vào, quầy phục vụ, khu khách, khu pha chế, kho và nhà vệ sinh. Nhân viên cũng cần một chỗ để đồ riêng. Khu khách chiếm phần lớn diện tích, khoảng 60%. Phần còn lại dành cho quầy, pha chế, kho và vệ sinh. Quầy phục vụ nên nằm ở vị trí khách nhìn thấy đầu tiên khi bước vào. Nhà vệ sinh cần dễ tìm nhưng không nằm thẳng tầm nhìn từ khu ngồi. Kho đặt sát khu pha chế giúp nhân viên lấy hàng nhanh trong giờ cao điểm.

Khoảng cách và lối đi

Khoảng cách giữa các bàn thường từ 60 đến 90 cm. Khoảng này giúp khách và nhân viên đi lại không va chạm. Lối đi chính nên rộng ít nhất 90 cm để xe lăn hoặc xe đẩy đi qua được. Trước quầy cần chừa khoảng trống cho khách đứng gọi đồ mà không chắn lối. Bàn hai chỗ hợp với cặp đôi, bàn bốn chỗ hợp với nhóm nhỏ. Xen kẽ hai loại bàn giúp ghép chỗ dễ hơn khi quán đông.

Bố trí chỗ ngồi, quầy phục vụ và lối đi trong quán cà phê
Bố trí chỗ ngồi, quầy phục vụ và lối đi trong quán cà phê

Khu pha chế và luồng làm việc

Khu pha chế hoạt động hiệu quả khi mọi thiết bị nằm trong tầm với. Máy espresso, máy xay, tủ lạnh sữa và siro nên đặt gần nhau. Nhờ vậy người pha chế đỡ phải di chuyển. Đường đi của người pha chế và người dọn bàn không nên giao nhau. Khu rửa ly cũng nên tách khỏi khu chuẩn bị đồ uống. Mặt bằng nên chừa thêm chỗ cho thiết bị bổ sung như tủ lạnh hay máy xay. Thêm thiết bị vào một quầy đã kín chỗ thường kéo theo việc sửa lại quầy.

Lưu ý theo từng loại mặt bằng

Cùng một nguyên tắc bố trí, mỗi loại mặt bằng lại kéo theo những vấn đề kỹ thuật riêng.

Tận dụng nhà phố làm mặt bằng kinh doanh cà phê

Cải tạo tầng trệt nhà phố thành quán là trường hợp khá phổ biến. Điểm cần kiểm tra đầu tiên là sàn, vì sàn nhà ở thường được tính cho tải thấp hơn sàn quán đông khách. Theo TCVN 2737:1995, sàn khu ăn uống được tính tải gấp đôi sàn nhà ở. Trước khi đục tường hoặc làm gác lửng, kỹ sư cần kiểm tra sàn, dầm, cột và xác định tường được phép phá. Mô hình nhà vừa ở vừa kinh doanh có ở bài nhà ở kết hợp kinh doanh Đà Nẵng.

Kiểm tra kết cấu nhà phố trước khi cải tạo thành quán cà phê
Kiểm tra kết cấu nhà phố trước khi cải tạo thành quán cà phê

Quán trên sân thượng

Đưa khách lên sân thượng nghĩa là sàn mái trở thành sàn sử dụng và cần được kiểm tra lại tải. Lan can cũng phải chắc hơn lan can nhà ở. TCVN 2737:2023 tính lực ngang lên tay vịn của nhóm công trình này cao hơn. Chống thấm và thoát nước mái cần được tính từ thiết kế. Khu ngồi, mái che và đường điện làm tăng số điểm xuyên sàn.

Quán sân vườn

Quán sân vườn cần từ khoảng 150 m2 để đủ chỗ tách khu phục vụ và khu cây xanh. Phần có mái cần móng và kết cấu mái. Phần không mái che chủ yếu cần nền hoàn thiện và thoát nước mưa. Tỷ lệ giữa hai phần ảnh hưởng đến chi phí thiết kế và thi công.

Quán lô góc

Quán lô góc có hai mặt đứng cần hoàn thiện và nhiều ánh sáng tự nhiên. Đất góc thường đắt nên diện tích sử dụng dễ bị hạn chế. Bài thiết kế quán cafe lô góc Đà Nẵng phân tích kỹ hơn loại mặt bằng này.

Thiết kế quán cà phê trên mặt bằng lô góc
Thiết kế quán cà phê trên mặt bằng lô góc

6 phong cách thiết kế quán cà phê tạo dấu ấn riêng cho không gian

Phong cách quyết định diện mạo của quán và ảnh hưởng đến vật liệu, cách thi công, việc bảo trì. Bảng dưới đây tóm tắt sáu phong cách thường gặp cùng những lưu ý thực tế.

Phong cáchVật liệu và màu chủ đạoLưu ý khi thi công và sử dụng
Công nghiệpThép, kính, bê tông trần, gạch thô; tông xám, đenBề mặt cứng phản âm nhiều, cần vật liệu giảm ồn nếu quán đông khách
Nhiệt đớiGỗ, mây tre, nhiều cây xanh; tông xanh lá, nâuChậu cây cần thoát nước, gỗ cần xử lý chống ẩm
Đông DươngGạch bông, gỗ tối màu, cửa chớp; tông vàng, nâuHọa tiết nhiều, cần giữ bố cục gọn để quán không rối
Bắc ÂuGỗ sáng, tường trắng, nhiều ánh sáng tự nhiên; tông trắng, beBề mặt sáng dễ lộ vết bẩn, nên chọn vật liệu dễ lau chùi
Địa Trung HảiMái vòm, cửa sổ lớn, tường trắng; xanh biển, olive, đất nungChi tiết vòm cần thợ có kinh nghiệm hơn bề mặt phẳng
Hiện đại tối giảnĐường nét đơn giản, tông màu trung tính, hạn chế chi tiết trang trí.Dễ thay đổi concept theo mùa, ít tốn công bảo trì
Các phong cách thiết kế tạo nét riêng cho quán cà phê
Các phong cách thiết kế tạo nét riêng cho quán cà phê

Tham khảo: 50+ Mẫu Thiết Kế Quán Cafe Đà Nẵng Đẹp

Báo giá thiết kế quán cà phê tại Đà Nẵng

Đơn giá và cách tính diện tích

Phí thiết kế tại AFTA được tính theo diện tích. Với quán cà phê, đơn giá tham khảo là 100.000 đồng/m2 cho gói không nội thất. Gói có nội thất là 120.000 đồng/m2. Cả hai mức chưa gồm VAT.

Diện tích trong nhà được tính theo toàn bộ mét vuông thực tế. Với khu ngoài trời không có mái che, diện tích tính phí chỉ bằng một nửa diện tích thực. Bảng dưới đây minh họa chi phí theo từng quy mô.

Diện tích trong nhàGói không nội thấtGói có nội thất
50 m25 triệu đồng6 triệu đồng
100 m210 triệu đồng12 triệu đồng
150 m215 triệu đồng18 triệu đồng

Nếu quán có sân vườn không mái che, chỉ một nửa diện tích sân được cộng vào. Ví dụ, quán 100 m2 trong nhà và sân vườn 80 m2 có diện tích tính phí là 140 m2. Phí thiết kế khi đó là 14 triệu đồng với gói không nội thất, hoặc 16,8 triệu đồng với gói có nội thất.

Chi phí thiết kế quán cà phê theo diện tích và gói dịch vụ
Chi phí thiết kế quán cà phê theo diện tích và gói dịch vụ

Các khoản chi ngoài phí thiết kế

Phí thiết kế chỉ là một phần trong vốn mở quán. Bảng sau liệt kê các khoản còn lại.

Khoản chiGồm những gìCăn cứ ước tính
Thi công, hoàn thiệnPhần thô, trần, sàn, sơn, mặt tiền, điện nướcKhối lượng công việc theo phương án thiết kế
Nội thất, trang tríBàn ghế, quầy, đèn, đồ decorPhong cách bố trí và số chỗ ngồi dự kiến
Thiết bị pha chếMáy pha cà phê, máy xay hạt, tủ lạnh, chậu rửaĐơn giá thiết bị theo báo giá nhà cung cấp
Dự phòngPhát sinh khi thi công hoặc điều chỉnhPhần ngân sách dành riêng cho các tình huống ngoài dự kiến

Chủ quán nên xin dự toán sơ bộ ngay khi chốt mặt bằng, trước khi quyết định mức nội thất.

Quy trình thiết kế quán cà phê Đà Nẵng tại AFTA

Quy trình sáu bước

  1. Tiếp nhận yêu cầu: chủ quán cung cấp nhu cầu và thông tin mặt bằng.
  2. Lên mặt bằng công năng: AFTA lập bản vẽ phân chia các khu.
  3. Trao đổi và ký hợp đồng: hai bên thống nhất mặt bằng rồi ký hợp đồng thiết kế.
  4. Bàn giao theo giai đoạn: hồ sơ được giao dần để chủ quán góp ý.
  5. Bàn giao đầy đủ: AFTA giao trọn bộ hồ sơ, chủ quán thanh toán.
  6. Giám sát thi công: AFTA theo dõi công trình đúng với hồ sơ.

Chi tiết từng bước có tại trang quy trình thiết kế AFTA.

Thiết kế gắn liền với thi công

AFTA thành lập từ năm 2015 và làm trọn gói từ thiết kế đến thi công. Kết cấu và thi công do cùng một đơn vị đảm nhận. Nhờ vậy, các lưu ý kỹ thuật ở trên được xử lý ngay trong hồ sơ thay vì phát sinh tại công trình. Trong nhóm công trình ăn uống, AFTA từng thi công một nhà hàng 250 m2 bằng khung kèo thép. Công trình nằm trên đường Nguyễn Hữu Thông, quận Sơn Trà, với tiến độ 2 tháng. Chủ quán có thể xem tại nhà hàng ZZUGGUBBONG. Chủ quán chọn cả thiết kế lẫn thi công còn được ưu đãi phí thiết kế.

Câu hỏi thường gặp

Nên chọn gói không nội thất hay có nội thất?
Nếu đã có đơn vị làm nội thất riêng hoặc ý tưởng sẵn, gói không nội thất là đủ. Nếu muốn thấy cả không gian bên trong từ phối cảnh, gói có nội thất phù hợp hơn.

Quán cà phê nhỏ có phải thẩm định thiết kế PCCC không?
Theo Phụ lục III Nghị định 105/2025/NĐ-CP, nhà hàng và cửa hàng ăn uống chỉ phải thẩm định thiết kế khi tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên. Quán nhỏ thường chưa chạm ngưỡng này. Dù vậy, quán vẫn nên có lối thoát hiểm thông thoáng và bình chữa cháy. Nếu cải tạo làm thay đổi công năng, hồ sơ có thể phải thẩm định lại. Chủ quán nên hỏi cơ quan PCCC trước khi thi công.

Chủ quán cần chuẩn bị gì khi làm việc với đơn vị thiết kế?
Chủ quán nên có diện tích và hình dạng mặt bằng kèm ảnh hiện trạng. Vị trí quán, nhóm khách muốn phục vụ và ngân sách dự kiến cũng cần được nêu rõ. Vài hình ảnh quán yêu thích giúp đơn vị thiết kế nắm nhanh phong cách mong muốn. Với mặt bằng cải tạo, bản vẽ gốc của công trình (nếu còn) giúp kỹ sư kiểm tra kết cấu nhanh hơn.

Sau khi hoàn thiện bản vẽ, AFTA có nhận thi công công trình không?
Có. AFTA nhận cả thiết kế và thi công, nên chủ quán chỉ làm việc với một đơn vị từ bản vẽ đến lúc bàn giao.

Kết luận

Thiết kế quán cà phê Đà Nẵng hiệu quả thường bắt đầu từ những quyết định ít được nhìn thấy. Đó là chọn đúng nhóm khách, chia khu hợp lý trên mặt bằng và kiểm tra kết cấu khi cải tạo. Phong cách và vật liệu chỉ phát huy được khi những phần nền này đã chắc. Mặt bằng công năng là phần đáng dành nhiều thời gian trao đổi nhất với đơn vị thiết kế.

Với quán cải tạo từ nhà ở, đặt trên sân thượng hay có sân vườn, điều kiện kỹ thuật của công trình còn quan trọng hơn. Khi cùng một đơn vị đảm nhận thiết kế và thi công, những điều kiện này được tính từ bản vẽ đầu tiên. Chủ quán nên chốt sớm nhóm khách, ngân sách và hiện trạng mặt bằng. Nhờ đó bản thiết kế ít phải điều chỉnh về sau.

Thông tin liên hệ:

Bài viết liên quan